..:: TIN TỨC ::..  05 Tháng Giêng 2026     Đăng Nhập

Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội

Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội
Vận tải An Thịnh          
Hỗ trợ trực tuyến          
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội 090.212.5986
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội 097.692.3678

Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội


Hình Ảnh
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội

Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội

Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội


 Tin tức

Những mẫu bài tập cho dạng đúng của từ trong ngoặc
04 Tháng Sáu 2024 :: 4:59 CH :: 1435 Views :: 0 Comments :: Blog

Bài tập "Cho dạng đúng của từ trong ngoặc" không chỉ giúp người học rèn luyện kỹ năng ngữ pháp mà còn nâng cao khả năng hiểu và sử dụng từ vựng một cách linh hoạt. Hãy cùng Vận Tải An Thịnh tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây nhé!
[MỤC LỤC]

Cho dạng đúng của từ trong ngoặc

1.Những thông tin về động từ trong tiếng Anh

Động từ là một thành phần cơ bản và quan trọng trong câu tiếng Anh. Chúng thường mô tả hành động, trạng thái hoặc sự kiện. Dưới đây là những thông tin cơ bản và chi tiết về động từ trong tiếng Anh:
Phân loại động từ
  • Động từ hành động (Action verbs): Diễn tả hành động cụ thể. Ví dụ: run (chạy), eat (ăn), write (viết).
  • Động từ trạng thái (State verbs): Diễn tả trạng thái, cảm xúc hoặc tình huống. Ví dụ: be (là), love (yêu), know (biết).
Các thì của động từ (Tenses)
  • Hiện tại đơn (Present Simple): Diễn tả hành động xảy ra thường xuyên, sự thật hiển nhiên. Ví dụ: He eats breakfast at 7 AM every day.
  • Quá khứ đơn (Past Simple): Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Ví dụ: She visited Paris last year.
  • Tương lai đơn (Future Simple): Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Ví dụ: They will travel to Japan next month.
  • Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Ví dụ: She is reading a book right now.
  • Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Ví dụ: They were watching TV when I called.
  • Hiện tại hoàn thành (Present Perfect): Diễn tả hành động đã hoàn thành tại một thời điểm không xác định trong quá khứ, có liên quan đến hiện tại. Ví dụ: I have seen that movie.
  • Quá khứ hoàn thành (Past Perfect): Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. Ví dụ: She had left before I arrived.
  • Tương lai hoàn thành (Future Perfect): Diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai. Ví dụ: They will have finished the project by next Monday.
Cho dạng đúng của từ trong ngoặc
Những thông tin về động từ trong Tiếng Anh
Động từ khuyết thiếu (Modal Verbs)
  • Can, Could: Diễn tả khả năng, sự cho phép. Ví dụ: She can swim.
  • Will, Would: Diễn tả ý định, dự đoán. Ví dụ: He will come tomorrow.
  • Shall, Should: Diễn tả sự khuyến nghị, lời đề nghị. Ví dụ: You should see a doctor.
  • May, Might: Diễn tả khả năng, sự cho phép. Ví dụ: It may rain tomorrow.
  • Must: Diễn tả sự cần thiết, bắt buộc. Ví dụ: You must wear a seatbelt.
Động từ nguyên mẫu (Infinitive)
  • To-infinitive: Động từ nguyên mẫu có "to". Ví dụ: to eat, to go.
  • Bare infinitive: Động từ nguyên mẫu không có "to". Thường đi sau động từ khuyết thiếu hoặc động từ cảm giác. Ví dụ: He can swim, I saw her dance.
Phân loại động từ theo cấu trúc
  • Động từ nội động (Intransitive verbs): Không cần tân ngữ đi kèm. Ví dụ: She sleeps.
  • Động từ ngoại động (Transitive verbs): Cần tân ngữ đi kèm. Ví dụ: She reads a book.
  • Động từ có quy tắc (Regular verbs): Thêm "-ed" để chia quá khứ và phân từ hai. Ví dụ: walk – walked – walked.
  • Động từ bất quy tắc (Irregular verbs): Có các dạng quá khứ và phân từ hai không theo quy tắc chung. Ví dụ: go – went – gone.
Phân từ (Participles)
  • Hiện tại phân từ (Present participle): Thường có đuôi "-ing". Ví dụ: running, eating.
  • Quá khứ phân từ (Past participle): Thường có đuôi "-ed" hoặc dạng bất quy tắc. Ví dụ: walked, eaten.
Dạng V-ing và To-V
  • Dạng V-ing: Thường đi sau các động từ như enjoy, avoid, consider. Ví dụ: She enjoys reading.
  • Dạng To-V: Thường đi sau các động từ như want, need, plan. Ví dụ: They want to travel.
Thể bị động (Passive Voice)
  • Cấu trúc: Be + past participle. Ví dụ: The book was written by her.
  • Dùng để: Nhấn mạnh vào hành động hơn là người thực hiện hành động. Ví dụ: The cake was eaten.

Cho dạng đúng của từ trong ngoặc
Một số động từ đặc biệt theo sau là V- ing

2.Những mẫu bài tập Cho dạng đúng của từ trong ngoặc

Dưới đây là một số mẫu bài tập cho dạng đúng của từ trong ngoặc cùng với các đáp án mẫu:

2.1.Bài tập 1: Chia động từ theo thì

  • She (go) to school every day.
  • They (watch) TV when I arrived.
  • By the time you come, I (finish) my homework.
  • He (be) a teacher for ten years.
  • We (travel) to Paris next month.
Đáp án:
  • goes
  • were watching
  • will have finished
  • has been
  • will travel

2.2.Bài tập 2: Dùng dạng đúng của tính từ hoặc trạng từ

  • She sings (beautiful).
  • He is (tall) than his brother.
  • This is the (good) book I have ever read.
  • He drives (careful) than his friend.
  • She speaks English (fluent).
Đáp án bài tập cho dạng đúng của từ trong ngoặc:
  • beautifully
  • taller
  • best
  • more carefully
  • fluently
Cho dạng đúng của từ trong ngoặc
Mẫu bài tập

2.3.Bài tập 3: Chọn dạng đúng của danh từ (số ít, số nhiều)

  • There are many (child) in the park.
  • She has three (cat).
  • I need two (pen).
  • The (leaf) are falling from the tree.
  • He bought several (book).
Đáp án:
  • children
  • cats
  • pens
  • leaves
  • books
  • You (must) finish your homework before you go out.
  • He (can) swim very well.
  • She (might) come to the party.
  • You (should) see a doctor.
  • They (will) arrive soon.
Đáp án:
  • must
  • can
  • might
  • should
  • will

2.5.Bài tập 5: Chia động từ ở dạng V-ing hoặc to-V

  • I enjoy (read) books in my free time.
  • He decided (go) home early.
  • They are interested in (learn) English.
  • She promised (help) me.
  • We look forward to (see) you soon.
Đáp án:
  • reading
  • to go
  • learning
  • to help
  • seeing

2.6.Bài tập 6: Chia động từ theo chủ ngữ

  • The teacher along with her students (be) on a field trip.
  • Neither John nor his friends (know) the answer.
  • Each of the students (have) a book.
  • The number of cars on the road (increase) every day.
  • A pair of shoes (be) under the bed.
Đáp án:
  • is
  • know
  • has
  • increases
  • is

2.7.Bài tập 7: Chia động từ ở thể bị động

  • The letter (send) yesterday.
  • The homework (do) by the students.
  • The cake (make) by my mother.
  • The room (clean) by the maid.
  • The project (finish) by next week.
Đáp án:
  • was sent
  • is done
  • was made
  • is cleaned
  • will be finished

2.8.Bài tập 8: Sử dụng mạo từ (a, an, the)

  • She wants to be (artist).
  • He is (honest) man.
  • They bought (car).
  • She saw (elephant) at the zoo.
  • (Sun) is very bright today.
Đáp án:
  • an artist
  • an honest
  • a car
  • an elephant
  • The sun
Cho dạng đúng của từ trong ngoặc
Mẫu bài tập

2.9.Bài tập 9: Chia động từ theo thể giả định (subjunctive mood)

  • It is important that he (be) here on time.
  • The teacher suggested that she (study) harder.
  • It is necessary that everyone (be) present.
  • He insisted that she (take) the test.
  • It is essential that he (know) the truth.
Đáp án:
  • be
  • study
  • be
  • take
  • know

2.10.Bài tập 10: Chia động từ ở thì hoàn thành

  • By the time you arrive, I (finish) my work.
  • She (complete) the task before the deadline.
  • They (live) here for ten years.
  • He (never/see) such a beautiful place.
  • We (already/eat) dinner.
Đáp án:
  • will have finished
  • had completed
  • have lived
  • has never seen
  • have already eaten
Những bài tập Cho dạng đúng của từ trong ngoặc này sẽ giúp học sinh rèn luyện và nắm vững kiến thức về cách chia động từ và sử dụng từ đúng cách trong tiếng Anh. Nếu bạn cần thêm bài tập hoặc giải thích cụ thể hơn, hãy cho mình biết nhé!
 
Comments
Hiện tại không có lời bình nào!
  Đăng lời bình

Trong phần này bạn có thể đăng lời bình





Gửi lời bình   Huỷ Bỏ

Tin Mới
Bằng lái xe B2 chạy được xe gì? Giải thích rõ ràng, dễ hiểu 25/12/2025
Bằng C lái được xe bao nhiêu tấn? Giải thích theo quy định hiện nay 25/12/2025
1 lít xăng đi được bao nhiêu km? Cách ước tính chính xác và dễ hiểu 25/12/2025
1 dặm bằng bao nhiêu km? Cách quy đổi chuẩn xác và dễ nhớ 25/12/2025
1 tạ bằng bao nhiêu kg? Cách quy đổi đơn vị chính xác và dễ hiểu 25/12/2025
Cần vận chuyển gấp? Bảng giá dịch vụ xe tải Hà Nội sẽ giúp bạn! 19/12/2025
Bảng giá cho thuê xe tải chở hàng rẻ nhất 2026 19/12/2025
Bảng giá thuê xe cẩu tại Hà Nội - Nâng hạ an toàn, tiết kiệm 19/12/2025
Giá thuê xe tải chở hàng đi tỉnh: Cách tính chi phí & mẹo tiết kiệm 19/12/2025
Thuê xe chở hàng Hà Nội – Vận chuyển linh hoạt, đúng giờ, tối ưu 19/12/2025
Cho thuê xe tải giá rẻ phù hợp cho mọi doanh nghiệp 11/12/2025
Dịch vụ thuê xe tải tại Hà Nội giá rẻ cho doanh nghiệp 11/12/2025
Thuê xe tải chở hàng đi tỉnh – Vận chuyển nhanh, an toàn và tiết kiệm 11/12/2025
Xe tải chở hàng giá rẻ: Di chuyển hiệu quả cho mọi nhu cầu 11/12/2025
Giá thuê xe tải chở hàng Bắc Nam – Giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp 11/12/2025
Bằng lái xe B2 chạy được xe gì: Phạm vi điều khiển, quy định pháp luật 11/12/2025
Bằng C lái được xe bao nhiêu tấn – Quy định đầy đủ giải thích chi tiết 11/12/2025
1 lít xăng đi được bao nhiêu km – Giải thích cách tính chuẩn xác 11/12/2025
1 dặm bằng bao nhiêu km – Quy đổi chuẩn, phân tích nguồn gốc, ứng dụng 11/12/2025
1 tạ bằng bao nhiêu kg – Cách đổi đơn vị chuẩn xác và ứng dụng thực tiễn 11/12/2025

Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà NộiĐịa chỉ Hà Nội: Sân vận động Mỹ đình Từ Liêm Hà Nội
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà NộiĐịa chỉ 2:KCN Thăng Long Đông Anh Hà Nội
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà NộiĐịa chỉ miền Trung: Quận Hải Châu Thành Phố Đà Nẵng
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà NộiĐịa chỉ miền Nam: Bãi xe tải Bắc Nam Quận 12 tphcm
 TeL:  090.212.5986 - 097.692.3678
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội
       @ 2021 All Rights Reserved Digital | bản quyền thuộc vantaianthinh |  Trang chủ  |  Dịch Vụ  |  Liên hệ 

Chuyên lắp đặt cẩu tháp tháo lắp vận chuyển vận thăng lồng các loại ,  dịch vụ cho thuê cẩu tháp bàn giao tại công trình 24/7 


Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội


Văn Phòng :


Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà NộiĐịa chỉ Hà Nội: Sân vận động Mỹ Đình
Từ Liêm Hà Nội


Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà NộiĐịa chỉ 2: KCN Thăng Long Đông Anh Hà Nội


Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà NộiĐịa chỉ miền Trung: Quận Hải Châu
Thành Phố Đà Nẵng


Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà NộiĐịa chỉ Miền nam: Bãi xe tải Bắc Nam
Quận 12 tphcm

090.212.5986 - 097.692.3678
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội
Vận tải An Thịnh, dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng giá rẻ Hà Nội

  Trang chủ   |   Dịch Vụ   |   Liên hệ   
@ 2021 All Rights Reserved Digital | bản quyền thuộc công ty vận tải an thịnh. 

Copyright by www.vantaianthinh.com | Thỏa Thuận Dịch Vụ | Bảo Vệ Thông Tin
Được cung cấp bởi: www.eportal.vn